Bệnh lý lây truyền qua đường tình dục không những gây ra những khó chịu và bất tiện trong sinh hoạt mà nó còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, thậm chí là cả tính mạng của người bệnh. Trong đó, lậu và giang mai là hai loại bệnh tình dục thường xuyên xuất hiện nhất hiện nay, tuy vậy vẫn có rất nhiều người vẫn chưa phân biệt được bệnh lậu khác giang mai thế nào. Vì vậy, hãy cùng bài viết sau tìm hiểu cụ thể về biểu hiện, biến chứng và cách điều trị của từng loại bệnh này nhé.

Tư Vấn Trực Tuyến Miễn Phí

Đặc điểm giống nhau giữa bệnh lậu và bệnh giang mai

Bệnh lậu và bệnh giang mai đều là những bệnh lây truyền qua đường tình dục do vi khuẩn gây ra. Đây là hai bệnh lây truyền qua đường tình dục phổ biến nhất trên thế giới.

Một số trường hợp ở giai đoạn đầu, triệu chứng của hai loại bệnh này khá giống nhau khi phát bệnh ở bộ phận sinh dục, tuy nhiên ở giai đoạn sau triệu chứng biểu hiện của giang mai lại nghiêm trọng hơn.

Đặc điểm giống nhau giữa bệnh lậu và bệnh giang mai

Đặc điểm giống nhau giữa bệnh lậu và bệnh giang mai

Cả bệnh lậu và bệnh giang mai đều có thể được chẩn đoán thông qua các xét nghiệm bệnh học. Tuy nhiên, các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh giang mai có thể phức tạp hơn và cần thời gian hơn so với các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh lậu.

Bệnh lậu khác giang mai thế nào? Biểu hiện, biến chứng và cách điều trị

Tuy đều là bệnh lây truyền chủ yếu qua hình thức quan hệ tình dục không an toàn giống nhau, bệnh lậu khác giang mai ở nhiều đặc điểm như sau:

Nguyên nhân gây bệnh

– Bệnh lậu do vi khuẩn song cầu Neisseria gonorrhoeae lây truyền qua đường tình dục gây ra, có kích thước khoảng 0,6 – 1 micromet. Bệnh này thường ảnh hưởng đến các bộ phận sinh dục như âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, dương vật, hậu môn, miệng và cả mắt.

Bệnh lậu khác giang mai thế nào? Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh lậu khác giang mai thế nào? Nguyên nhân gây bệnh

– Bệnh giang mai do vi khuẩn dạng xoắn Treponema pallidum lây truyền qua đường tình dục gây ra, có chiều dài khoảng 6 – 15 micromet. Vi khuẩn này thường tấn công niêm mạc hoặc da ở bộ phận sinh dục, nhưng chúng cũng có thể lan sang khắp cơ thể và gây ra nhiều triệu chứng và biểu hiện bệnh khác nhau.

Xem thêm: Săng giang mai là gì? Dấu hiệu nhận biết, cách điều trị và phòng ngừa

Biểu hiện của bệnh

Bệnh lậu

Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh lậu. Thời gian từ khi nhiễm khuẩn đến khi xuất hiện triệu chứng thường là khoảng 2 đến 14 ngày. Triệu chứng gồm: ra chất dịch mủ từ âm đạo hoặc cổ tử cung ở phụ nữ hoặc từ dương vật ở nam giới, đau hoặc khó chịu khi đi tiểu hoặc khi có quan hệ tình dục, sưng đỏ hoặc đau rát khó chịu ở vùng sinh dục, có thể có mùi hôi nồng

Biểu hiện của bệnh lậu

Biểu hiện của bệnh lậu

Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn tiếp theo của bệnh lậu và thường xuất hiện sau khoảng 1 đến 3 tháng kể từ khi nhiễm khuẩn. Triệu chứng của giai đoạn này bao gồm ra chất dịch mủ nhiều hơn, có màu vàng hoặc xanh lá cây, mùi khai tanh nồng nặc, đau hoặc khó chịu trong quá trình quan hệ tình dục, đau tại bộ phận sinh dục hoặc trực tràng.

Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn cuối cùng của bệnh lậu và có thể xảy ra sau một vài tháng hoặc năm kể từ khi nhiễm khuẩn. Gây ra tổn thương nghiêm trọng đến các bộ phận sinh dục như tử cung, buồng trứng, tinh hoàn và niêm mạc hậu môn, chảy máu khi quan hệ hoặc xuất tinh và có thể dẫn đến chứng vô sinh.

Bệnh giang mai

Giai đoạn 1: Giai đoạn này thường bắt đầu khoảng 3-4 tuần sau khi tiếp xúc với vi khuẩn. Triệu chứng chính bao gồm một vết loét đỏ hình tròn hoặc oval trên các vùng sinh dục hoặc trên niêm mạc miệng, hậu môn. Vết loét thường không gây đau, có thể tự lành sau vài tuần mà không cần điều trị.

Giai đoạn 2: Giai đoạn này bắt đầu sau khoảng 2-6 tuần sau khi xuất hiện vết loét. Triệu chứng rõ rệt hơn giai đoạn trước với các vết phát ban, nổi mẩn đỏ trên cơ thể.

Biểu hiện của bệnh giang mai

Biểu hiện của bệnh giang mai

Giai đoạn 3: Đây là giai đoạn bệnh tiềm ẩn có thể kéo dài từ 2-20 năm, vi khuẩn gây bệnh thâm nhập sâu vào cơ quan nội tạng nên không còn biểu hiện ngoài da.

Giai đoạn 4: Giai đoạn này được gọi là giai đoạn muộn của bệnh giang mai, có thể xuất hiện từ 2-40 năm sau khi bệnh nhân mắc bệnh. Trong giai đoạn này, bệnh nhân có thể bị tổn thương đến các cơ quan và bộ phận khác nhau của cơ thể bao gồm tim, não, mắt, gan và xương. Triệu chứng có thể bao gồm đau xương và khớp, tình trạng viêm da lở loét nghiêm trọng, khó thở, mù lòa, điếc và suy giảm trí nhớ.

Xem thêm: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh giang mai ở miệng

Biến chứng gây ra

Bệnh lậu

icon Viêm cổ tử cung: Bệnh lậu có thể lan sang cổ tử cung và gây ra viêm cổ tử cung ở phụ nữ. Viêm cổ tử cung có thể gây ra vô sinh hoặc thai ngoài tử cung nếu không được điều trị kịp thời.

icon Viêm niệu đạo: Bệnh lậu là nguyên nhân chính gây ra viêm niệu đạo ở nam giới. Viêm niệu đạo có thể gây ra đau đớn, khó tiểu và xuất tinh đau.

Biến chứng của bệnh lậu

Biến chứng của bệnh lậu

icon Viêm tinh hoàn và tử cung: Nếu bệnh lậu lan sang tinh hoàn và tử cung, nó có thể gây ra viêm tinh hoàn hoặc viêm tử cung. Viêm tinh hoàn có thể gây ra vô sinh nam giới, trong khi viêm tử cung có thể gây ra vô sinh và thai ngoài tử cung ở phụ nữ.

icon Vô sinh: Bệnh lậu kéo dài có thể dẫn đến suy giảm chức năng sinh sản ở người bệnh, từ đó dẫn đến tình trạng khó có con hoặc vô sinh.

icon Thai nhi: Nếu người mẹ bị lây nhiễm bệnh lậu trong quá trình mang thai sẽ có thể dẫn tới sảy thai, sinh non, mang thai ngoài tử cung hoặc thai nhi bị dị tật.

Bệnh giang mai

icon Viêm màng não: Nếu bệnh giang mai lan sang hệ thần kinh trung ương, nó có thể gây ra viêm màng não, một bệnh lý nguy hiểm có thể dẫn đến tử vong. Các triệu chứng của viêm màng não bao gồm đau đầu, sốt, buồn nôn, mất ngủ và co giật.

icon Suy tim: Nếu bệnh giang mai lan sang tim, nó có thể gây ảnh hưởng đến tim, từ đó có thể dẫn đến suy tim, đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Các triệu chứng báo hiệu bao gồm đau thắt ngực, khó thở và đau nửa trên cơ thể.

Biến chứng của bệnh giang mai

Biến chứng của bệnh giang mai

icon Viêm não và tủy sống: Nếu bệnh giang mai không được điều trị kịp thời, nó có thể lan sang não và tủy sống, gây ra viêm não và tủy sống. Các triệu chứng của viêm não và tủy sống bao gồm bất đồng cơ, tê liệt, mất cảm giác và đau nhức liên tục.

icon Viêm khớp: Bệnh giang mai có thể lan sang khớp và xương, gây ra viêm khớp. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm khớp có thể gây ra tình trạng đau, sưng và cứng khớp xương. Trong một số trường hợp nghiêm trọng, viêm khớp có thể gây ra hư hại khớp, từ đó dẫn đến tình trạng di chuyển và vận động bị hạn chế.

icon Thai nhi: Nếu người mẹ bị lây nhiễm bệnh giang mai trong quá trình mang thai sẽ có thể dẫn tới sảy thai, sinh non, thai lưu hoặc thai nhi bị mắc giang mai bẩm sinh dẫn tới nhiều ảnh hưởng nguy hiểm đến sức khỏe và nguy cơ bị dị tật.

Xem thêm: Chẩn đoán giang mai chính xác và cách điều trị hiệu quả

Cách điều trị

– Bệnh lậu được điều trị bằng cách sử dụng kháng sinh và các biến chứng do bệnh lậu gây ra

Ceftriaxone: Đây là loại kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba, thường được sử dụng để điều trị bệnh lậu ở người lớn và trẻ em. Thuốc này có tác dụng diệt khuẩn lậu và được coi là lựa chọn điều trị tối ưu cho bệnh lậu.

Azithromycin: Đây là loại kháng sinh macrolid thường được sử dụng để điều trị bệnh lậu ở những người không thể sử dụng ceftriaxone hoặc những người bị dị ứng với cephalosporin. Azithromycin cũng có tác dụng diệt khuẩn và được coi là phương pháp thay thế hiệu quả để điều trị bệnh lậu.

Điều trị bệnh lậu và bệnh giang mai bằng thuốc kháng sinh

Điều trị bệnh lậu và bệnh giang mai bằng thuốc kháng sinh

– Bệnh giang mai được điều trị bằng cách sử dụng kháng sinh và chữa trị các biến chứng do bệnh giang mai gây ra. Nhưng những biến chứng này thường không thể chữa trị hoàn toàn mà sẽ để lại di chứng suốt đời.

Penicillin: Đây là loại kháng sinh đầu tiên được sử dụng để điều trị bệnh giang mai. Penicillin có tác dụng diệt khuẩn mạnh mẽ đối với vi khuẩn Treponema pallidum gây bệnh giang mai. Penicillin thường được sử dụng dưới dạng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Doxycycline: Đây là loại kháng sinh thuộc nhóm tetracycline, có tác dụng diệt khuẩn đối với Treponema pallidum. Doxycycline thường được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân không thể sử dụng penicillin hoặc nếu penicillin không hiệu quả.

Ceftriaxone: Đây là loại kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, được sử dụng để điều trị bệnh giang mai ở những trường hợp nặng hoặc khó điều trị bằng penicillin. Ceftriaxone thường được sử dụng dưới dạng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Azithromycin: Đây là loại kháng sinh thuộc nhóm macrolid, cũng có tác dụng diệt khuẩn đối với Treponema pallidum. Azithromycin thường được sử dụng trong trường hợp bệnh nhân không thể sử dụng penicillin hoặc nếu penicillin không hiệu quả. Azithromycin có thể được sử dụng dưới dạng viên uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Nếu phát hiện bản thân có những triệu chứng nghi ngờ do bệnh tình dục là lậu hoặc giang mai gây ra thì hãy đến ngay trung tâm y tế chuyên khoa như Đa Khoa Hữu Nghị để được các bác sĩ có kinh nghiệm xét nghiệm chẩn đoán chính xác bệnh án vì bệnh lậu khác giang mai trong việc sử dụng thuốc kháng sinh điều trị, từ đó có được biện pháp chữa trị phù hợp, an toàn và hiệu quả.

Hy vọng bài viết “Bệnh lậu khác giang mai thế nào? Biểu hiện, biến chứng và cách điều trị” đã mang lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn đọc quan tâm vấn đề trên, nếu còn có câu hỏi nào khác liên quan đến lậu và giang mai thì chỉ cần liên hệ ngay đến số tư vấn Hotline: 039 957 5631, (Zalo: 039 666 2154) hoặc bấm ngay vào bảng tư vấn >>Tư Vấn Trực Tuyến<< để được nhân viên phòng khám giải thích cụ thể, đồng thời hỗ trợ sắp xếp lịch thăm khám bệnh sớm nhất.

Xem thêm: Các triệu chứng, dấu hiệu cụ thể về giai đoạn bệnh giang mai